Hỏi đáp

LĨNH VỰC TIÊU CHUẨN - QUY CHUẨN

Trả lời:

Chứng nhận hợp quy là chứng nhận sản phẩm phù hợp quy chuẩn kỹ thuật (QCVN), chứng nhận hợp chuẩn là chứng nhận sản phẩm phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật (VD: TCVN).

Chứng nhận hợp quy có tính bắt buộc, còn chứng nhận hợp chuẩn có tính tự nguyện

Chứng nhận hợp quy có thể có quy định riêng, ví dụng như để đạt được chứng nhận hợp quy thì đơn vị cần được chứng nhận ISO 9001. Còn chứng nhận hợp chuẩn không có quy định riêng.

 

Trả lời: Chứng nhận hợp chuẩn là chứng nhận sản phẩm phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật. Chứng nhận hợp chuẩn có tính tự nguyện, không bắt buộc.

Ví dụ: Chứng nhận sản phẩm cửa nhựa U-PVC phù hợp với tiêu chuẩn TCVN 7451:2004

Trả lời: Chứng nhận hợp quy là chứng nhận sản phầm phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật. Chứng nhận hợp quy có tính bắt buộc. Tức là phải thực hiện theo quy định.

Ví dụ: Chứng nhận gạch ốp lát phù hợp với quy chuẩn QCVN 16:2014/BXD của Bộ Xây dựng

Hỏi: Dấu chứng nhận ISO 9001 là gì ?

Trả lời: Dấu chứng nhận ISO 9001 là dấu mà tổ chức chứng nhận cấp cho đơn vị được chứng nhận sau khi đơn vị đó đáp ứng các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 9001.

Ví dụ: Nếu đơn vị nào được Vinacontrol đánh giá và cấp chứng nhận ISO 9001 thì đơn vị đó sẽ được Vinacontrol cấp các con dấu sau:

dau-chung-nhan-iso-9001-2015DAU CN II

Hỏi: Nếu chứng chỉ của tôi hết hạn tôi còn được sử dụng dấu ISO hoặc dấu hợp quy không ?

Trả lời: Nếu chứng chỉ của bạn hết hiệu lực thì bạn không được quyền sử dụng dấu chứng nhận, do đó câu trả lời là không được. Nếu bạn muốn tiếp tục sử dụng con dấu chứng nhận thì bạn liên hệ tổ chức chứng nhận để cấp lại.

Trong trường hợp bạn vẫn cố tình sử dụng thì tổ chức chứng nhận có thể kiện bạn.

Hỏi: Công ty của tôi nhỏ, tôi có chứng nhận được ISO 9001 không ?

Trả lời: Các hệ thống quản lý (ISO) bao gồm ISO 9001, ISO 14001, ISO 22000…. không có quy định về quy mô công ty do đó công ty bạn hoàn toàn có thể được chứng nhận nếu bạn đáp ứng được các yêu cầu của ISO.

Hỏi: Dấu CR là gì, dấu CS là gì ?

Trả lời: Dấu CR là dấu chứng nhận hợp quy, dấu CS là dấu chứng nhận hợp chuẩn. Khi sản phẩm được chứng nhận phù hợp quy chuẩn thì sản phẩm được gắn dấu CR, khi sản phẩm được chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn thì sản phẩm được mang dấu chứng nhận CS.

Mau dau CR cua Vinacontrol cấp

Mẫu dấu CR của Vinacontrol cấp

Mẫu dấu CS của Vinacontrol cấp

Mẫu dấu CS của Vinacontrol cấp

Hỏi: Làm sao để đạt được chứng nhận ISO 9001:2015

Trả lời: ISO 9001:2015 là Hệ thống quản lý chất lượng, nếu bạn thực sự muốn đạt được chứng nhận thì hoàn toàn bạn làm được. Các bước để đạt được chứng nhận ISO 9001:2015 như sau:

  1. Công việc chuyển bị: Bạn cần chuyển bị tài chính (để trả cho tổ chức chứng nhận); chuyển bị nhân sự phụ trách mảng chất lượng; chuyển bị các điều kiện cần thiết mà một tổ chức cần có.
  2. Liên hệ với đơn vị tư vấn: Đơn vị tư vấn là đơn vị sẽ hướng dẫn bạn xây dựng, áp dụng ISO 9001:2015
  3. Liên hệ với đơn vị chứng nhận: Sau khi bạn xây dựng và áp dụng bạn hãy liên hệ đơn vị chứng nhận để tiến hành đánh giá và cấp chứng chỉ ISO 9001:2015

Công việc đánh giá như sau:

Bước 1: Cung cấp các thông tin cần thiết cho tổ chức đánh giá chứng nhận (Vinacontrol) qua bản đăng ký, xem bản đăng ký chứng nhận tại đây

Bước 2: Thực hiện báo giá và ký kết hợp đồng

Bước 3: Sắp xếp lịch tiến hành đánh giá chứng nhận, Vinacontrol sẽ gửi cho KH các hồ sơ cần chuyển bị trước ngày đánh giá

Bước 4: Tiến hành đánh giá chứng nhận

Bước 5: Khắc phục điểm không phù hợp (nếu có)

Bước 6: Cấp chứng nhận ISO 9001:2015

Hỏi: Tôi phải làm gì để đạt được chứng nhận hợp quy ?

Trả lời: Để đạt được chứng nhận hợp quy anh phải làm các bước sau:

Bước 1: Liên hệ với tổ chức chứng nhận (Vinacontrol) để đăng ký chứng nhận

Bước 2: Cung cấp các thông tin cần thiết cho Vinacontrol qua bản đăng ký chứng nhận: Thông tin về doanh nghiệp, thông tin về sản phẩm….

Bước 3: Ký hợp đồng chứng nhận và thanh toán tạm ứng cho Vinacontrol

Bước 4: Chuyển bị hồ sơ, nhân lực để tiến hành đánh giá chứng nhận (Vinacontrol sẽ hướng dẫn các hồ sơ cần chuyển bị trước khi tiến hành đánh giá)

Bước 5: Thực hiện cùng Vinacontrol để đánh giá

Bước 6: Thực hiện các điểm khắc phục (nếu có)

Bước 7: Thanh toán phần còn lại và nhận chứng chỉ

Vui lòng liên hệ Vinacontrol để được hướng dẫn chi tiết

Hỏi:

Chi phí chứng nhận hợp quy là bao nhiêu ?

Trả lời:

Chi phí chứng nhận hợp quy tùy thuộc vào quy mô, sản phẩm và lĩnh vực và phương thức chứng nhận của từng đơn vị.

Để biết rõ hơn về chi phí bạn vui lòng liên hệ:

Vinacontrol

Hotline: 0987 165 589 – 0945 46 40 47

Theo Thông tư 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ quy định: Công bố hợp quy là việc tổ chức cá nhân tự công bố sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, quá trình, môi trường phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.

Vì sao phải Công bố hợp quy: Vì Công bố hợp quy là hoạt động bắt buộc theo quy định của pháp luật. Quy định tại Thông tư 28/2012/TT-BKHCN ngày 12/12/2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ

Thủ tục Công bố hợp quy: Thủ tục Công bố hợp quy được quy định rõ tại Thông tư 28/2012/TT-BKHCN, chúng tôi xin nêu tóm tắt như sau để bạn đọc dễ hiểu và dễ hình dung:

Công bố hợp quy chi làm 2 trường hợp:

Trường hợp 1: Công bố hợp quy dựa và kết quả tự đánh giá của chính bản thân đơn vị muốn công bố (bên thứ nhất): Trường hợp này công bố rất phức tạp, đòi hỏi bản thân đơn vị phải  có riêng một bộ phận quản lý chất lượng, xây dựng các quy trình theo các tiêu chuẩn hiện hành và giám sát việc áp dụng. Khi công bố phải cung cấp cho cơ quan quản lý các hồ sơ chứng minh việc này. Những trường hợp này thường các tập đoàn lớn mới có đủ khả năng thực hiện. Tuy nhiên từ trước tới giờ tôi chưa thấy một trường hợp nào rơi vào trường hợp này do đó tôi không bàn tới trường hợp này.

Trường hợp 2: Công bố dựa trên kết quả đánh giá chứng nhận hợp quy do một tổ chức đánh giá được chỉ định (gọi là bên thứ 3) như Vinacontrol. Trường hợp này trình tự như sau:

Bước 1: Bạn liên hệ với tổ chức được chỉ định để tiến hành đánh giá và cấp chứng nhận hợp quy

Bước 2: Chuyển bị hồ sơ, hồ sơ gồm có:

  1. Giấy chứng nhận hợp quy sao y công chứng (bản chính thì quá tốt)
  2. Giấy phép kinh doanh sao y công chứng
  3. Bản công bố hợp quy (theo mẫu tại phụ lục Thông tư 28/2012/TT-BKHCN)

Bước 3: Nộp hồ sơ công bố hợp quy để lấy tiếp nhận hợp quy từ cơ quan quản lý: Bạn cầm các hồ sơ ở Bước 2 nộp cho các Sở quản lý theo lĩnh vực tại các tỉnh, ví dụ nếu bạn công bố hợp quy Vật liệu xây dựng thì bạn nộp cho Sở Xây dựng, nếu là Hợp quy thang máy thì bạn nộp cho Sở LĐTB&XH….

Bước 4:  Sau 5 ngày cơ quan quản lý sẽ xử lý hồ sơ và trả lời bạn. Trong trường hợp khác cơ quan quản lý có thể yêu cầu bạn bổ sung các giấy tờ khác (vị dụ chứng nhận ISO 9001; xấy phép xây dựng…), nếu hồ sơ hợp lệ  Cơ quan quản lý sẽ cấp cho bạn Giấy tiếp nhận công bố hợp quy, tới đây là bạn kết thúc quá trình công bố hợp quy.

Đối với Vinacontrol khi thực hiện chứng nhận hợp quy cho Khách hàng chúng tôi luôn luôn hướng dẫn khách hàng tận tình thực hiện thủ tục công bố hợp quy.

Các bạn có thể tham khảo Quy định Công bố hợp quy tại Thông tư 28/2012/TT-BKHCN

Theo quy định tại khoản 5, điều 19, mục 2 của Nghị định 80/2013/NĐ-CP ngày 19/07/2013 của Chính phủ có ghi rõ: Phạt tiền từ 50.000.000 đồng tới 100.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện chứng nhận hợp quy trong sản xuât hoặc nhập khẩu sản phẩm, hàng hóa là đối tượng phải chứng nhận hợp quy hoặc sử dụng giấy chứng nhận hợp quy, dấu hợp quy đã hết hiệu lực.

Các bạn có thể xem Nghị định 80/2013/NĐ-CP tại đây

Như vậy chúng tôi có lời khuyên cho các bạn việc chứng nhận hợp quy chi phí thấp hơn mức phạt, đo đó chúng ta nên chấp hành quy định pháp luật cũng là nâng cao thương hiệu cho mình.

1. Xem danh mục hàng hóa nhóm 2 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội: Thông tư 03/2010/TT-BLĐTBXH ngày 19/01/2010

2. Xem danh mục hàng hóa nhóm 2 của Bộ Xây dựng: Thông tư 15/2014/TT-BXD ngày 15/09/2014

3. Xem danh mục hàng hóa nhóm 2 của Bộ Công thương: Thông tư 41/2015/TT-BCT ngày 24/11/2015

4. Xem danh mục hàng hóa nhóm 2 của Bộ Thông tin – Truyền thông: Thông tư 05/2014/TT-BTTTT ngày 19/03/2014

5. Xem danh mục hàng hóa nhóm 2 của Khoa học – Công nghệ: Thông tư 01/2009/TT-BKHCN ngày 20/03/2009

6. Xem danh mục hàng hóa nhóm 2 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Thông tư 50/2009/TT-BNNPTNT ngày 18/08/2009 và thông tư 50/2010/TT-BNNPTNT ngày 30/08/2010

7. Xem danh mục hàng hóa nhóm 2 của Bộ Giao thông vận tải: Thông tư 63/2011/TT-BGTVT ngày 22/12/2011

8. Xem danh mục hàng hóa nhóm 2 của Bộ Y tế: Thông tư 41/2011/TT-BYT ngày 06/12/2011

9. Xem danh mục hàng hóa nhóm 2 của Bộ Công an: Thông tư 14/2012/TT-BCA ngày 20/03/2012

Trong quá trình tiếp xúc với nhiều đơn vị nhập khẩu chúng tôi thấy có nhiều đơn vị thắc mắc tại sao hàng hóa lúc nhập về có những mặt hàng phải kiểm tra và có những mặt hàng không bắt buộc kiểm tra. Căn cứ pháp lý nào bắt buộc phải kiểm tra hàng nhập khẩu ?

Chúng tôi xin trả lời như sau:

Theo quy định của Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa ngày 21/11/2007 quy định: Sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn (sau đây gọi là sản phẩm, hàng hóa nhóm 2) là sản phẩm, hàng hóa trong điều kiện vận chuyển, lưu giữ, bảo quản, sử dụng hợp lý và đúng mục đích, vẫn tiềm ẩn khả năng gây hại cho người, động vật, thực vật, tài sản, môi trường. Theo quy định của Luật này thì tất cả các hàng hóa, sản phẩm thuộc nhóm 2 đều phải thực hiện kiểm tra chất lượng, chứng nhận hợp quy. Do đó một số mặt hàng mà bạn nhập khẩu nếu nằm trong danh mục hàng hóa nhóm 2 thì Hải quan bắt bạn phải tới cơ quan kiểm tra chuyên nghành để kiểm tra.

Vậy danh mục hàng hóa có khả năng gây mất an toàn (hàng hóa nhóm 2) gồm những mặt hàng nào ?

Chúng tôi xin trả lời: Mỗi Bộ nghành sẽ ban hành một danh mục hàng hóa nhóm 2 thuộc quyền quản lý của Bộ nghành đó. Vì số lượng hàng hóa của từng Bộ nhiều nên chúng tôi xin nêu một số danh mục hàng hóa nhóm 2 của một số Bộ sau, nếu bạn muốn xin danh mục của Bộ khác thì xin vui lòng liên hệ chúng tôi sẽ cung cấp.

1. Xem danh mục hàng hóa nhóm 2 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội: Thông tư 03/2010/TT-BLĐTBXH ngày 19/01/2010

2. Xem danh mục hàng hóa nhóm 2 của Bộ Xây dựng: Thông tư 15/2014/TT-BXD ngày 15/09/2014

3. Xem danh mục hàng hóa nhóm 2 của Bộ Công thương: Thông tư 41/2015/TT-BCT ngày 24/11/2015

4. Xem danh mục hàng hóa nhóm 2 của Bộ Thông tin – Truyền thông: Thông tư 05/2014/TT-BTTTT ngày 19/03/2014

5. Xem danh mục hàng hóa nhóm 2 của Khoa học – Công nghệ: Thông tư 01/2009/TT-BKHCN ngày 20/03/2009

6. Xem danh mục hàng hóa nhóm 2 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: Thông tư 50/2009/TT-BNNPTNT ngày 18/08/2009 và thông tư 50/2010/TT-BNNPTNT ngày 30/08/2010

7. Xem danh mục hàng hóa nhóm 2 của Bộ Giao thông vận tải: Thông tư 63/2011/TT-BGTVT ngày 22/12/2011

8. Xem danh mục hàng hóa nhóm 2 của Bộ Y tế: Thông tư 41/2011/TT-BYT ngày 06/12/2011

9. Xem danh mục hàng hóa nhóm 2 của Bộ Công an: Thông tư 14/2012/TT-BCA ngày 20/03/2012

 

 

 

Chứng nhận hợp quy là chứng nhận sản phầm phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật, ví dụ chứng nhận gạch ốp lát phù hợp với quy chuẩn QCVN 16:2014/BXD của Bộ Xây dựng.

Chứng nhận hợp chuẩn là chứng nhận sản phẩm phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật.

Tiêu chuẩn và quy chuẩn khác nhau cơ bản như sau:

  • Về tính bắt buộc của pháp luật: Quy chuẩn mang tính bắt buộc, tiêu chuẩn là tự nguyện
  • Tổ chức đánh giá cấp chứng nhận: Đơn vị thứ 3 muốn chứng nhận được quy chuẩn thì phải do cơ quan ban hành quy chuẩn chỉ định, còn đơn vị thứ 3 muốn chứng nhận tiêu chuẩn thì đơn vị đó phải được chứng nhận ISO/ICE GUIDE 65:1996
  • Quy chuẩn do cơ quan quản lý ban hành, tiêu chuẩn do tổ chức ban hành.

Quy chuẩn kỹ thuật là quy định về mức giới hạn của đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý mà sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế – xã hội phải tuân thủ để bảo đảm an toàn, vệ sinh, sức khoẻ con người; bảo vệ động vật, thực vật, môi trường; bảo vệ lợi ích và an ninh quốc gia, quyền lợi của người tiêu dùng và các yêu cầu thiết yếu khác.
Quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành dưới dạng văn bản để bắt buộc áp dụng.

(theo Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật – 2006)

Tiêu chuẩn là quy định về đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý dùng làm chuẩn để phân loại, đánh giá sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế – xã hội nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của các đối tượng này.
Tiêu chuẩn do một tổ chức công bố dưới dạng văn bản để tự nguyện áp dụng.

LĨNH VỰC ĐO LƯỜNG

Đo lường là việc xác định, duy trì giá trị đo của đại lượng cần đo.

Hoạt động đo lường là việc thiết lập, sử dụng đơn vị đo, chuẩn đo lường; sản xuất, kinh doanh, sử dụng phương tiện đo, chuẩn đo lường; kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường; thực hiện phép đo; định lượng đối với hàng đóng gói sẵn; quản lý về đo lường; thông tin, đào tạo, tư vấn, nghiên cứu khoa học, ứng dụng và phát triển công nghệ về đo lường.