QCVN 16:2023/BXD là Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia mới nhất về sản phẩm, hàng hóa vật liệu xây dựng. Quy chuẩn này thay thế hoàn toàn phiên bản cũ (QCVN 16:2019/BXD) và có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2024. Việc nắm rõ quy trình đánh giá chứng nhận hợp quy theo QCVN 16:2023/BXD là điều kiện tiên quyết để doanh nghiệp nhập khẩu, sản xuất VLXD tuân thủ đúng pháp luật và thuận lợi trong lưu thông sản phẩm ra thị trường.
Nội dung chính
1. Tổng quan về QCVN 16:2023/BXD
QCVN 16:2023/BXD được Bộ Xây dựng ban hành theo Thông tư số 10/2024/TT-BXD, áp dụng cho 10 nhóm sản phẩm vật liệu xây dựng có khả năng gây mất an toàn cho công trình hoặc sức khỏe con người, bao gồm:
1. Nhóm sản phẩm Xi măng, phụ gia cho xi măng và bê tông
2. Nhóm sản phẩm Cốt liệu xây dựng
3. Nhóm sản phẩm Vật liệu ốp lát
4. Nhóm sản phẩm Vật liệu xây
5. Nhóm sản phẩm Vật liệu lợp
6. Nhóm Thiết bị vệ sinh
7. Nhóm sản phẩm Kính xây dựng
8. Nhóm sản phẩm Vật liệu trang trí và hoàn thiện
9. Các sản phẩm ống cấp thoát nước
10. Nhóm các sản phẩm, hàng hóa Vật liệu xây dựng khác
Đây là cơ sở pháp lý quan trọng trong hoạt động chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng, đặc biệt với các doanh nghiệp nhập khẩu hoặc phân phối sản phẩm tại Việt Nam.

Xem thêm: Những nhóm VLXD nào sẽ cần chứng nhận hợp quy theo QCVN 16:2023/BXD tại đây.
2. Quy trình đánh giá chứng nhận sản phẩm theo QCVN 16:2023/BXD
Tùy theo từng nhóm sản phẩm, quy chuẩn áp dụng một trong các phương thức đánh giá được quy định tại Thông tư 28/2012/TT-BKHCN, bao gồm:
✔ Phương thức 1: Thử nghiệm mẫu điển hình
-
Áp dụng cho các sản phẩm nhập khẩu một lần, lô hàng nhỏ.
-
Đánh giá dựa trên kết quả thử nghiệm mẫu đại diện tại phòng thử nghiệm được chỉ định.
✔ Phương thức 5: Đánh giá quá trình sản xuất kết hợp thử nghiệm mẫu
-
Áp dụng cho sản phẩm sản xuất hàng loạt.
-
Bao gồm: Đánh giá điều kiện đảm bảo chất lượng tại cơ sở sản xuất, lấy mẫu điển hình và thử nghiệm định kỳ.
✔ Phương thức 7: Thử nghiệm, đánh giá lô hàng
-
Áp dụng cho các sản phẩm nhập khẩu theo từng lô.
-
Bao gồm: Lấy mẫu tại cửa khẩu, thử nghiệm và cấp chứng nhận theo từng lô.
3. Những điểm mới đáng chú ý trong QCVN 16:2023/BXD
So với phiên bản cũ, QCVN 16:2023/BXD có những điều chỉnh quan trọng mà doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý:
-
Thay đổi phân loại sản phẩm: Một số nhóm sản phẩm được phân loại lại hoặc đưa ra khỏi danh mục bắt buộc.
-
Cập nhật phương pháp thử nghiệm: Sử dụng tiêu chuẩn mới hoặc phiên bản mới nhất của các TCVN, ISO.
-
Tăng cường yêu cầu đối với cơ sở sản xuất: Các cơ sở muốn được chứng nhận phương thức 5 cần đáp ứng các điều kiện kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt hơn.
4. Doanh nghiệp cần làm gì để tuân thủ QCVN 16:2023/BXD?
Để được cấp chứng nhận hợp quy theo QCVN 16:2023/BXD, doanh nghiệp cần:
-
Xác định đúng nhóm sản phẩm thuộc phạm vi điều chỉnh
-
Lựa chọn tổ chức chứng nhận được chỉ định như VIETNAM CERT để được tư vấn và thực hiện quy trình đúng quy định
-
Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ (giấy phép kinh doanh, tài liệu kỹ thuật, hồ sơ sản phẩm, kết quả thử nghiệm, packing list, contract, invoice…)
-
Phối hợp đánh giá thực tế hoặc lấy mẫu theo đúng phương thức đánh giá

5. VIETNAM CERT – Đơn vị đánh giá chứng nhận uy tín theo QCVN 16:2023/BXD
Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực chứng nhận hợp quy vật liệu xây dựng, VIETNAM CERT đã đồng hành cùng nhiều doanh nghiệp trên toàn quốc và quốc tế trong việc:
-
Tư vấn lựa chọn phương thức đánh giá phù hợp
-
Hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ nhanh chóng
-
Thử nghiệm sản phẩm tại phòng thí nghiệm được chỉ định
-
Cấp chứng chỉ hợp quy đúng thời hạn, đảm bảo pháp lý
Chúng tôi cam kết mang lại dịch vụ chuyên nghiệp – minh bạch – tiết kiệm thời gian – tối ưu chi phí cho doanh nghiệp.
6. Kết luận
Việc nắm rõ quy trình đánh giá chứng nhận sản phẩm theo QCVN 16:2023/BXD không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ quy định pháp luật mà còn là điều kiện cần thiết để sản phẩm được phép lưu hành trên thị trường. Hãy để VIETNAM CERT đồng hành cùng quý doanh nghiệp trong hành trình đảm bảo chất lượng và khẳng định uy tín sản phẩm.
TRUNG TÂM KIỂM ĐỊNH VÀ CHỨNG NHẬN VIỆT NAM
Trụ sở: 51 đường số 2, Khu đô thị Vạn Phúc, P.Hiệp Bình, Tp. Hồ Chí Minh
CN1: Tầng 5, Toà Mipec Tower, Số 229 Tây Sơn, Phường Kim Liên, Thành phố Hà Nội
CN2: Tổ dân phố Tây Trinh, phường Sông Trí, Tỉnh Hà Tĩnh
Hotline: 0886.11.12.18 hoặc 0945.46.40.47
Email: [email protected]
Website: www.vietnamcert.vn
Xem thêm:



